Tìm hiểu chung

Tác dụng của thuốc metronidazole là gì?

Thuốc metronidazole được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng. Thuốc thuộc về nhóm kháng sinh nitroimidazoles, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn và động vật nguyên sinh.

Kháng sinh này chỉ xử lý với nhiễm khuẩn và protozoa. Thuốc sẽ hiệu quả để trị nhiễm virus (ví dụ như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc sử dụng quá mức của bất kỳ kháng sinh nào có thể dẫn đến giảm hiệu quả .

Metronidazole cũng có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc chống loét để trị một số loại viêm loét dạ dày.

Bạn nên dùng thuốc metronidazole như thế nào?

Thuốc này có thể được uống với thực ăn hoặc một ly nước đầy hoặc sữa để ngăn ngừa bệnh đau dạ dày. Liều lượng này được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn, loại nhiễm trùng được điều trị.

Kháng sinh làm việc tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định. Vì vậy, uống thuốc này ở khoảng cách đều nhau.

Tiếp tục dùng thuốc này cho đến khi hoàn thành đơn thuốc được kê, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể cho phép vi khuẩn/động vật nguyên sinh tiếp tục phát triển, trong đó có thể dẫn đến một sự nhiễm trùng tái phát.

Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

Bạn nên bảo quản thuốc metronidazole như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc metronidazole cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm do vi khuẩn – nhiễm khuẩn kỵ khí nghiêm trọng:

Đối với dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng liều 15 mg/kg.

Đối với dạng thuốc uống: 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị nhiễm lỵ amib – amib đường ruột cấp tính:

Dùng 750 mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.

Đối với trường hợp bệnh áp xe gan do amib, dùng 500-750 mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn viêm đại tràng kết mạc giả:

Dùng 500 mg uống 3 lần một ngày.

Đối với tình trạng bệnh nghiêm trọng và biến chứng phức tạp, dùng 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn đề phòng nhiễm trùng khi phẫu thuật:

Liều ban đầu trước phẫu thuật: dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch truyền trên 30 đến 60 phút và hoàn thành khoảng 1 giờ trước khi phẫu thuật;

Liều sau phẫu thuật: dùng 7,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch truyền trên 30-60 phút 6 và 12 giờ sau liều ban đầu.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị nhiễm khuẩn trichomonas:

Pháp đồ 1 ngày: dùng 2 g uống liều duy nhất (hoặc 1 g hai lần vào cùng một ngày).

Phác đồ 7 ngày:

  • Dạng viên nén: dùng  250 mg, uống 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tiếp;
  • Dạng viên nang: dùng 375 mg, uống hai lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tiếp.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm Helicobacter pylori:

Phác đồ 4 thuốc với bismuth: dùng 250 mg uống 4 lần một ngày;

Phác đồ 3 thuốc với clarithromycin: dùng 500 mg uống hai lần một ngày;

Thời gian điều trị là 10-14 ngày;

Liều dùng thông thường dành cho người lớn cho viêm vùng chậu:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm vi khuẩn Vaginosis:

Dạng viên nén phóng thích kéo dài: dùng 750 mg uống mỗi ngày một lần trong 7 ngày liên tiếp.

Liều dùng thông thường cho người lớn viêm phổi:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm khuẩn huyết:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn viêm màng não:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn viêm ruột thừa:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

 Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm trùng trong ổ bụng:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn viêm phúc mạc:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn viêm nội tâm mạc:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm trùng khớp:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn viêm xương tủy:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn viêm phổi:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm trùng da hoặc nhiễm trùng mô mềm:

Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm trùng Giardiasis:

Một số khuyến cáo liều dùng 250 mg uống 3 lần một ngày trong 5-7 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn điều trị dự phòng các bệnh lây qua đường tình dục:

Dùng 2 g uống một liều duy nhất.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn viêm niệu đạo Nongonococcal:

Trường hợp viêm niệu đạo tái phát hoặc dai dẳng: dùng 2 g uống một liều duy nhất.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm Balantidium coli:

Một số khuyến cáo liều dùng 500-750 mg uống làm 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm Dientamoeba fragilis:

Một số khuyến cáo liều dùng 500-750 mg uống làm 3 lần một ngày trong 10 ngày;

Liều dùng thuốc metronidazole cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm trùng do vi khuẩn:

Trẻ sơ sinh:

  • Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng dưới 2000 g: cho dùng 7,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24-48 giờ;
  • Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
  • 8-28 ngày tuổi và nặng dưới 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
  • 8-28 ngày tuổi và nặng trên 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

Trẻ 1 tháng tuổi trở lên:

  • Dùng 22,5-40 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch 3 lần/ngày;
  • Dùng 30-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần.

Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm lỵ amib:

Dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.

Liều thông thuờg cho trẻ bị viêm đại tràng kết mạc giả:

Trẻ em và thanh thiếu niên: cho dùng 30 mg/kg/ngày uống chia làm 4 lần.

Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm trichomonas:

Trẻ em dưới 45 kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục): cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm vi khuẩn Vaginosis:

Trẻ em dưới 45 kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục): cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia 2 lần trong 7 ngày.

Trẻ vị thành niên: cho dùng 500 mg uống hai lần mỗi ngày trong 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Giardiasis:

Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần cho 5-7 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục:

Trẻ dưới 45 kg: cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày;

Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Balantidium coli:

Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 5 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Dientamoeba fragilis:

Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.

Thuốc metronidazole có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc metronidazole có dạng và hàm lượng: viên nén, dùng đường uống: 250 mg, 500 mg.

Source link

CHIA SẺ
Bài trướcMontelukast
Bài kếMesterolone